Home Xe cộ Phân biệt các phân khúc xe Ô-tô.

Phân biệt các phân khúc xe Ô-tô.

0
Phân biệt các phân khúc xe Ô-tô.

Chào tất cả các bạn. Nhà cửa chúng ta ở cũng chia thành cấp 1, 2, 3, 4,… Xe tải chở hàng cũng phân biệt xe 0.5, 1.5, 2.5, 8 tấn… rồi lại 2 chân, 3 chân, 4 chân. Thì đối với xe hơi gia đình cũng chia thành nhiều phân khúc khác nhau. Có thông tin về phân hạng, bản thân bạn cũng sẽ hiểu rõ hơn để có thể lựa chọn cho mình một chiếc xe phù hợp với nhu cầu của bản thân, hoặc là chém gió với đám bạn mỗi khi là cà hàng quán.

Trước tiên chúng ta sẽ đặt một câu hỏi là tại sao xe phải chia làm nhiều phân khúc? Chẳng phải một chiếc ô tô có gắn động cơ, 4 bánh xe và có ghế ngồi, khoang đựng đồ thì chiếc nào chẳng giống chiếc nào hay sao? Thật tế thì không phải như thế, tuy cùng là ô tô nhưng sẽ phục vụ cho các mức độ nhu cầu khác nhau.

Phân khúc A

Nếu như theo thang điểm 4 (A, B, C, D) thì các chữ cái đứng sau tức là bạn có điểm số thấp hơn (A+ là cao nhất và D là thấp nhất) thì đối với ô-tô thì là chuyện khác. Phân khúc A được coi là phân khúc “thấp kém” nhất, không đòi hỏi về tiện nghi, công nghệ đi kèm và tiêu chí gì quá khắt khe. Tất nhiên đây là dòng ô tô cỡ nhỏ nên dung tích động cơ cũng nhỏ (từ 0.8 –> 1.2 lít). Được thiết kế từ 2 –> 4 chỗ ngồi. Với chiều dài cơ sở khoảng 2400mm (khoảng cách giữa trục bánh xe trước và bánh xe sau) kèm với chiều dài xe cũng dao động trên dưới 3500mm không quá nhiều cho nên không gian cũng hơi chật chội. Nói chung là đủ che mưa, che nắng và 4 bánh như ai.

Chiều dài cơ sở và chiều dài tổng thể Chevrolet Spark LS 2018.

Tất nhiên thì phân khúc này cũng cực kỳ phổ biến vì đa số nhiều người muốn trải nghiệm được cầm lái một chiếc ô tô mà chi phí không bỏ ra quá nhiều, thuận tiện khi đi đường phố, ngõ hẹp, chi phí “nuôi” cũng không quá nhiều vì dĩ nhiên xe nhẹ, dung tích nhỏ rõ ràng cũng ít phải lo tới khoảng xăng dầu.

Phân khúc xe hạng A phổ biến kể đến là: Hyundai i10, Kia Morning, Chevrolet Spark, Suzuki Celerio, Toyota Wigo, Kia Picanto, Citroen C1, Ford Ka,…

Đây là phân khúc được hầu hết chị em phụ nữ thích sử dụng và nhiều người muốn ở hữu một chiếc ô tô gọn nhẹ, len lỏi khắp nơi.

Phân khúc B

Phân khúc B thì cao hơn phân khúc A một bậc. Cũng là một loại xe gia đình cỡ nhỏ nhưng thoải mái hơn một chút. Thời gian trước đây phân khúc B cực kỳ được ưa chuộng vì không gian rộng rãi hơn phân khúc A, động cơ mạnh mẽ hơn một chút và đáp ứng hầu hết những nhu cầu cơ bản với thiết kế 4 ghế và có thể chở 5 người (theo đăng ký). Động cơ có dung tích từ 1.2 –> 1.6 lít.

Toyota Vios làm mưa làm gió bao lâu nay và hầu như nằm trong Top những chiếc xe được bán chạy nhất (chắc mấy hãng taxi 😂). Không thể không kể tên những dòng xe như Honda City, Nissan Sunny, Hyundai Accent, Mazda2, Kia Rio, Chevrolet Aveo,… đây là những chiếc xe thuộc phân khúc B. Cũng theo xu hướng của thời đại thì thay vì trước đây hầu như đa số là Sedan thì ngày nay các mẫu Hatchback (có người gọi là đuôi cụt) cũng chẳng thua kém gì mà cũng được khá nhiều người ưa thích vì nữ tính và có khả năng chở được nhiều đồ, hàng ghế sau rộng hơn.

Theo đó nếu như ở trên là Sedan và Hatchback chúng ta đã đề cập đến thì đối với phong cách SUV (mẫu xe có kết cấu thân trên khung, gầm cao, “máy thoáng”) chúng ta có Hyundai i20 Active (thực chất là CUV), Ford EcoSport (CUV), Hyundai Creta (CUV),… cũng nằm trong phân khúc B này.

Kích thước chiều dài cơ sở và tổng thể của Hyundai Accent 2018.

Phân khúc C

Phân khúc C là lựa chọn của khá nhiều người khó tính hơn một chút, họ đòi hỏi một chiếc xe ngoài che nắng, che mưa, rộng rãi thì cũng phải đi theo đó nhiều công nghệ hơn (tuy nhiên ngày nay thì ở phân khúc A cũng chẳng thiếu những công nghệ an toàn). Với dung tích động cơ từ 1.4 –> 2.5 lít.

Thiết kế của xe thường đủ chỗ cho 5 người lớn. Với chiều dài tối đa khoảng 4500mm. Chắc chắn sẽ thoải mái và rộng rãi hơn so với phân khúc A và B. Kiểu dáng xe trông cũng “sang” hơn nhiều so với những mẫu xe ở phân khúc bên dưới cho nên cũng được nhiều người chú ý đến và dĩ nhiên cũng trở thành phân khúc phổ biến nhất. Đủ chỗ ngồi, đủ tiện nghi, động cơ đủ để từ nông thôn đến thành thị cũng như những cuộc “rượt đuổi” trên cao tốc. Một số cái tên kể đến như là: Mazda 3, Honda Civic (đời mới có động cơ Turbo, phong cách cực thể thao), Hyundai Elantra, Kia K3 (Cerato/Forte), và tất nhiên không thể thiếu Toyota Altis (nữ hoàng một thời vì độ bền và giữ giá),…

Phong cách SUV (thực chất là CUV): Honda CR-V, Hyundai Tucson (anh hùng thầm lặng), Mazda CX-5 (quá nổi tiếng và đẹp rồi khỏi bàn chỉ có điều phiên bản mới cái mông hơi xấu, Chevrolet Captiva (thời trước bản máy dầu rất được săn lùng), Mitsubishi Outlander (bền bỉ và mạnh mẽ),… cùng nằm trong phân khúc C này.

Kích thước chiều dài cơ sở và tổng thể của Kia Forte 2015.

Phân khúc D

Phân khúc ô tô hạng D là xe gia đình cỡ lớn, với thiết kế khá sang trọng (nhưng phổ thông hơn). Với dung tích động cơ từ 1.8 –> 3.0 lit. Như Ford Modeo dùng động cơ 3.0 V6 (thường trang bị trên xe sang). Các xe thuộc phân khúc D là lựa chọn của giới trung lưu muốn sở hữu một chiếc xe rộng rãi, đầy đủ tiện nghi cơ bản, trang bị nhiều tính năng an toàn và kiểu dáng đẹp. Xe ở phân khúc D đủ chổ cho 5 người lớn ngồi thoải mái, kèm theo cốp giữ đồ cũng to hơn.

Bạn sẽ thấy trên phố những chiếc Camry màu đen dài dài với ánh đèn khá sáng, một chú báo gầm gừ với dải đèn Led như đôi mắt đang nhìn của chiếc Mazda 6 đi trong mưa hay là vẻ đẹp lịch lãm của chiếc Nissan Teana từ một trong bãi đỗ. À, mình còn quên chiếc Hyundai Sonata (cái tên như là bản giao hưởng dưới trăng) chở một lúc cả gia đình 6 người trên xe nhưng lao đi khá nhẹ nhàng, không như mấy chiếc Morning mỗi lần lên dốc là lại nghe vòng tua máy lên cao…

Mazda 6. Một chiếc xe ở phân khúc D tiết kiệm nhiên liệu, kiểu dáng trẻ trung và không kém phần thể thao thật là một lựa chọn không tồi (hơi ồn một chút).
Chiều dài cơ sở và tổng thể của Nissan Teana 2018. Hình gốc: auto123.com

SUV ở phân khúc D: Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Ford Everest.

Phân khúc E

Phân khúc E phân định rạch ròi giữa một chiếc xe hạng trung là phân khúc D so với hạng sang. Mercedes C-class, Lexus IS, Audi A4, BMW 3-Series được xếp vào phân khúc hạng E.

Ở đây đối với Mercedes C-class, các bạn đừng nhẫm lẫn rằng hãng đặt tên theo phân khúc C-class có nghĩa là phân khúc C hay E-class là phân khúc E. Mặc dù kích thước xe và chiều dài cơ sở tương ứng với phân khúc nhưng không hẳn là như vậy.

Mercedes C300 2017 có kích thước như một Sedan hạng C nhưng được xếp loại vào phân khúc E.

Ở đây, công nghệ an toàn theo xe, chất lượng nội, ngoại thất và động cơ quyết định những xe này rơi vào phân khúc E, không còn dựa trên chiều dài trục cơ sở cũng như tổng chiều dài xe. Thế nên, đây được coi là những chiếc xe sang cỡ nhỏ với dung tích động cơ 1.8 –> 3.0 lít.

Đối với phong cách SUV thì chúng ta có: BMW-X5, Mazda CX-9

Phân khúc F

Từ A đến F thực sự là một quãng đường khá dài. Chính vì thế nên sự khác biệt ở phân khúc F nằm ở cảm giác lái, không gian cực kỳ rộng rãi và thích hợp cho người có nhiều tiền. Ngoài trang bị đầy đủ hầu như chẳng thiếu thứ gì thì người ngồi trên những chiếc xe thuộc phân khúc này thật sự là đang hưởng thụ. Kiểu dáng thì khỏi chê vì chúng là các mẫu xe đẹp nhất, nếu nói về độ dài thì hầu như cũng nhất luôn. Thế nên sẽ không phù hợp để đi vào những con đường quá nhỏ hẹp. Chúng thường được trang bị động cơ với nhiều xi lanh hơn, dung tích cũng cao ngất ngưỡng vì hầu hết đều trên 2.5 lít và lên đến 6.0 lít V12 như trên Mercedes-Maybach S600.

Mercedes-Maybach S600 dùng động cơ đến 6.0L V12. Chắc chắn với một sức mạnh như vậy chiếc xe sẽ lao đi ôm ru dù có chở kín người trên xe khi vượt đèo. Hay là một cú nhấn ga nhẹ nhàng cũng đủ để vượt hàng loạt xe khác mà vòng tua máy chẳng phải lên cao.

Ngay trong phân khúc F cũng chia làm xe sang cỡ trung và cỡ lớn. Như ở trên Mercedes-Maybach S600 là se sang cỡ lớn thì chúng ta có 
Mercedes E Class, Volvo S90, Jaguar XF, BMW serie 5, Audi A6 là những xe sang cỡ trung.

Chiều dài cơ sở và tổng thể của Audi A6 – một chiếc xe được xếp vào phân khúc F.

Bây giờ quay lại với kích thước của Maybach S600:

Một chiếc xe khá dài trong phân khúc F. Bạn có thấy không gian hàng ghế sau khá là rộng rãi.

Phân khúc S

S cũng có thể hiểu là Special hoặc là Sport. Phân khúc này thích hợp với những người thích cảm giác mạnh, họ muốn sỡ hữu một chiếc xe với động cơ cực kỳ mạnh mẽ, có khả năng tăng tốc rất nhanh, thêm với tiếng động cơ thêm phần phấn khích. Xếp vào phân khúc này có thể kể đến: Ferrari 488, Lamborghini Aventador/Huracan, Bugatti Veyron/Chiron,…

Ở đây không có sự so sánh độ dài theo phân khúc nữa. 

Là phân khúc hạng S nhưng Lamborghini Aventador có chiều dài ngang một chiếc Sedan hạng D.

Phân khúc SUV

Ở trên đây VnGeek đề cập tới dòng Sedan và điểm qua các dòng SUV, CUV (crossover) tương ứng. Nhưng đúng ra SUV thật chất là một phân khúc. SUV là viết tắt của Sport Utility Vehicle, là mẫu xe thể thao đa dụng, có kết cấu thân ở trên khung. (Thân riêng, khung riêng được sản xuất sau đó lắp ráp lại với nhau). Chính vì thế SUV là mẫu xe cực kỳ chắc chắn, mọi lực tác động cũng như địa hình thì khung xe chịu hết, qua đó cũng giảm tác động của âm thanh vào thân xe, đây là mẫu xe đa dụng thực sự.

Trong SUV lại chia thành nhiều loại:

  • SUV nhỏ gọn: Kia Sportage
  • SUV cỡ trung: Toyota Fortuner, Kia Sorento, Toyota Land Cruiser,…
  • SUV cỡ lớn: Ford Expedition, Nissan Armada, Toyota Sequoia,…

Phân khúc CUV (crossover)

CUV (Crossover Untility Vehicle) là mẫu xe có kết cấu vừa giống Sedan lại vừa giống SUV. Tức là khung gầm giống như Sedan nhưng vẫn có gầm cao, “máy thoáng” và đặc biệt là không gian thường rộng hơn so với SUV cùng cỡ. CUV cũng chia làm nhiều loại theo kích thước:

  • Crossovers cực nhỏ gọn: Chevrolet Trax, Honda HR-V…
  • Crossover nhỏ gọn: Ford Escape, Honda CR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-3. Đây là những mẫu xe khá phổ biến tại thị trường Việt Nam.
  • Crossover cỡ trung: Hyundai Santa Fe, Mitsubishi Outlander, Toyota Venza (phát triển trên khung gầm Camry), Toyota Highlander Range Rover (hạng sang), Mazda CX-5…
  • Crossover cỡ lớn: Ford Explorer, Mazda CX-9
Chiều dài tổng thể của một chiếc CUV cỡ lớn ngang ngửa một chiếc Sedan hạng sang cỡ trung ở phân khúc F.

Phân khúc Minivan

Nhiều người nhầm lẫn giữa Minivan với SUV, bởi họ nghĩ là gầm cao, máy thoáng thì quy vào là phân khúc SUV nhưng không phải thế. Nếu nói về kết cấu đối với những chiếc Minivan có khung và thân tách biệt thì đó được coi là điểm chung mà thôi.

Theo từ điển Cambridge thì Minivan là một chiếc xe lớn trông giống như một chiếc xe buýt nhỏ, thường là với ba hàng ghế, hàng ghế cuối cùng trong số đó có thể được loại bỏ hoặc gấp phẳng để vận chuyển các vật thể lớn.

Toyota Innova là chiếc xe điển hình trong phân khúc này, dòng này chạy dịch vụ thì tuyệt cmn vời, bởi kiểu nào cũng chiến được, từ chở một vài khách cho đến 8 người (theo đăng ký là 7 chỗ ngồi và được chở tối đa 8 người). Tuy nhiên cũng có một số nơi xếp Innova là phân khúc MPV cỡ nhỏ. Ngoài ra còn có: Kia Rondo, Suzuki Ertiga, Honda Mobilio,…

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here